Khối lượng riêng của đồng, chì, kẽm, sắt, nhôm

Khối lượng riêng của một vật thể thể hiện đặc tính về mật độ của vật chất đó, được tính bằng thương số giữa khối lượng m của một vật làm bằng chất ấy (nguyên chất) với thể tích V của vật.Công thức tính khối lượng riêng

Trong đó:  D là khối lượng riêng (đơn vị tính: kg/m3 )

                 m là khối lượng của vật đó (kg)

                 V là thể tích của vật (m3)

Bảng khối lượng riêng của nhôm, kẽm, đồng, sắt, chì:

Chất Khối lượng riêng (kg/m3)
Chì 11300
Sắt 7800
Nhôm 2700
Kẽm 7000
Đồng 8900

Khối lượng riêng của một chất còn được gọi là mật độ khối lượng. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng là 2 đại lượng vật lý khác nhau nhưng nhiều người vẫn bị nhầm giữa 2 khái niệm này.

Trọng lượng riêng của vật (N/m³) = Gia tốc trọng trường (≈9.8 m/s²) x Khối lượng riêng (kg/m³)

Tính theo hệ đo lường quốc tế thì khối lượng riêng có đơn vị là kilôgam trên mét khối (kg/m³). Ngoài ra, chúng ta cũng có thể để là gam trên xentimét khối (g/cm³).

Ý nghĩa của 1 đơn vị khối lượng riêng: kilôgam trên mét khối là khối lượng riêng của một vật nguyên chất có khối lượng 1 kilôgam và thể tích 1 mét khối.

Nếu biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể tra ra được vật đó được cấu tạo bởi chất gì bằng cách tra bảng khối lượng riêng của các chất.

Xem thêm một số mẫu thang nhôm rút tại: http://thangnhomcaocap.com/danh-muc/thang-nhom-rut-gon/